thuê văn phòng của cá nhân
Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ thuê nhà của cá nhân để làm văn phòng. Trường hợp các bên có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế thì doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Các nội dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC bị bãi bỏ bởi Thông tư số 92/2015/TT-BTC, theo Khoản 6 Điều 25. Điều 7. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh
Thay vì bạn thuê một văn phòng lớn để làm việc thì thuê chỗ ngồi làm việc cá nhân sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí, đỡ hao với các không gian thừa. Khi sử dụng hình thức này bạn sẽ được phía dịch vụ cung cấp các tiện ích cao cấp như phòng họp, phòng tiếp khách, lễ
Trường hợp 1: Tổng CP thuê nhà của DN nhỏ hơn 100 triệu/năm hoặc 8.4 triệu/tháng. Quy trình xử lý: Bước 1: Theo 7 điều 1 Thông tư 119/2014/TT- BTC về CP thuê nhà. Văn bản này quy định như sau: •Những hộ gia đình, cá nhân cho thuê tài sản mà tổng số tiền thuê nhà < 100 tr/năm
02422612929. NGOÀI VĂN PHÒNG ẢO, VĂN PHÒNG CHIA SẺ, CHÚNG TÔI CÒN CHO THUÊ CHỖ NGỒI LÀM VIỆC VÀ VĂN PHÒNG NHỎ VỚI CÁC DIỆN TÍCH 10M2, 20M2, 70M2. GIÁ CỰC KỲ TIẾT KIỆM - NHIỀU ƯU ĐÃI CHO QUÝ KHÁCH LỰA CHỌN. LIÊN HỆ CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ GỌI 02422612929 HOẶC HOTLINE
Meilleur Site De Rencontre Pour Trentenaire. Đối với việc cho người nước ngoài thuê văn phòng làm việc tại Việt Nam cần chú ý những vấn đề về luật pháp cũng như giá cả thị trường, hợp đồng cho thuê văn phòng… Thị trường cho người nước ngoài thuê văn phòng vẫn luôn là mảnh đất màu mỡ đối với các doanh nghiệp bất động sản và các tổ chức cá nhân trong thời kỳ kinh tế Việt Nam đang phát triển và nhiều biến đổi. Nhưng thực tế, không phải ai cũng hiểu rõ các quy định của pháp luật về điều kiện, thủ tục cho người nước ngoài thuê văn phòng. Theo quy định tại Đ9 Luật kinh doanh bất động sản 2014 quy định"Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây a Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; c Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án." Như vậy, nếu như bạn muốn thực hiện hoạt động cho thuê thì buộc phải có đăng ký quyền sở hữu nhà mới có thể tiến hành hoạt động cho thuê. thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở Đ 31 nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai Thành phần hồ sơ, bao gồm - Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở - Bản sao một trong các giấy tờ sau + Giấy phép xây dựng đối với nhà ở thuộc diện phải xin phép xây dựng. + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính đối với nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng; + Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước + Giấy tờ về giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; + Giấy tờ về nhà đất do cơ quan có thẩm quyền cấp; + Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi hoặc nhận thừa kế Giấy tờ có xác nhận của UBND xã, thị trấn - Bản vẽ sơ đồ nhà ở 2. Về thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ 06 tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực. Để biết thêm nhiều thông tin chi tiết về các tin tức hay về văn phòng cho thuê, bất động sản, văn phòng giá rẻ, vui lòng xem thông tin tại chuyên trang văn phòng cho thuê Tuy nhiên liên quan tới hoạt động của minh,giám đốc VPDD vẫn có thể đứng ra ký kết các hợp đồng như thuê văn phòng, ký kết HĐLĐ với người lao động, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của mình. Cụ thể Luật Thương mại 2005 36/2005/QH11quy định như sau Điều 17. Quyền của Văn phòng đại diện 1. Hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định trong giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. 2. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện. 3. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam. 4. Mở tài khoản bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện. 5. Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam. 6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Về vấn đề xuất hóa đơn, nếu HĐ được ký kết với VPDD thì không được xuất hóa đơn cho công ty mẹ là không hợp pháp, hóa đơn trên sẽ không được chấp nhận vì đối tượng trên hợp đồng và trên hóa đơn là khác nhau, và hóa đơn này bên công ty mẹ cũng sẽ không được đưa vào chi phí hợp lý. Vì thế, để hiểu rõ hơn về cách thức và các giấy tờ cần thiết khi cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê văn phòng, hay văn phòng giá rẻ, bạn có thể tham khảo các quy định sau Điều kiện nhà ở cho cá nhân, tổ chức nước ngoài thuê Điều kiện nhà ở cho tổ chức, cá nhân tổ chức nước ngoài được thuê văn phòng ở tại Việt Nam được quy định tại các Điều 131, 132, 133 Luật Nhà ở như sau Tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép vào Việt Nam có thời hạn từ 3 tháng liên tục trở lên và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được thuê văn phòng ở tại Việt Nam. Nhà ở tại Việt Nam cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê phải có đủ các điều kiện sau – Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; – Phải là nhà ở riêng lẻ hoặc căn hộ khép kín; – Bảo đảm chất lượng, an toàn cho người thuê – Bảo đảm cung cấp điện, nước, vệ sinh môi trường và các điều kiện thiết yếu khác; – Không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng. Theo quy định tại Điều 92 Luật Nhà ở, bên cho thuê nhà phải có các điều kiện sau Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự; Là cá nhân có năng lực hành vi dân sự; là tổ chức cho thuê nhà ở phải có chức năng kinh doanh cho thuê nhà ở. Bên thuê là cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc diện được sở hữu, được thuê nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật nhà ở; Bên thuê là tổ chức thì không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh. Thủ tục giao dịch cho thuê văn phòng Thủ tục giao dịch cho thuê nhà ở được quy định tại Điều 93 Luật Nhà ở như sau Các bên trực tiếp hoặc thông qua người đại diện thoả thuận về hợp đồng. Hợp đồng phải thể hiện các nội dung Tên và địa chỉ của các bên; Mô tả đặc điểm của nhà ở; Giá thuê và phương thức thanh toán; Thời gian giao nhận nhà ở; thời hạn cho thuê nhà; Quyền và nghĩa vụ của các bên; Cam kết của các bên; Các thỏa thuận khác; Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng; Chữ ký của các bên nếu là tổ chức thì phải đóng dấu và ghi rõ chức vụ của người ký. Hợp đồng thuê nhà ở bắt buộc phải có chứng nhận của công chứng trừ các trường hợp sau Cá nhân, tư nhân cho thuê văn phòng ở dưới 6 tháng; Bên cho thuê nhà ở là tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở. Sau khi ký kết hợp đồng cho thuê văn phòng, chủ nhà phải làm thủ tục khai báo tạm trú cho người thuê nhà tại cơ quan Công an Xuất trình hộ chiếu, tờ khai xuất nhập cảnh, chứng nhận tạm trú và thị thực nếu thuộc diện có thị thực; khai vào bản khai tạm trú theo mẫu; lập danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú và nộp tại Công an xã phường; lưu giữ phiếu khai báo tạm trú cùng danh sách người nước ngoài tạm trú để xuất trình khi có yêu cầu3 – Thủ tục cho người nước ngoài thuê. Thủ tục cho người nước ngoài thuê văn phòng Việc cho cá nhân người Việt Kiều, người nước ngoài hay công ty nước ngoài thuê nhà để ở, làm văn phòng… là một hoạt động kinh doanh và phải tiến hành làm thủ tục đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể. Việc thuê và cho thuê phải được lập thành hợp đồng; hợp đồng thuê văn phòng phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ 6 tháng trở lên thì phải có công chứng, chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Sau khi ký kết hợp đồng cho thuê văn phòng, chủ nhà phải làm thủ tục khai báo tạm trú cho người thuê nhà tại cơ quan Công an địa phương. Nội dung khai báo Xuất trình hộ chiếu, tờ khai xuất nhập cảnh, chứng nhận tạm trú và thị thực nếu thuộc diện có thị thực; khai vào bản khai tạm trú theo mẫu; lập danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú và nộp tại Công an phường xã sở tại và thông báo số lượng người nước ngoài tạm trú cho Công an phường, xã sở tại biết; lưu giữ phiếu khai báo tạm trú cùng danh sách người nước ngoài tạm trú để xuất trình khi có yêu cầu. Hộ cá thể khi hoạt động kinh doanh phải kê khai nộp các loại thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng. Mức thuế suất thuế môn bài phải nộp căn cứ vào số vốn đăng ký trong giấy phép đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể. Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê nhà và văn phòng là 10%. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ sản xuất, kinh doanh, tiền lương, tiền công, thù lao. Biểu thuế đối với cá nhân cư trú TN tính thuế đến 5 triệu/tháng 5%; Trên 5 tr-10tr 10%; Trên 10 tr- 18tr 15%; Trên 18tr- 32tr 20% ; Trên 32 tr- 52 tr 25%; Trên 52-80 tr 30%; Trên 80tr 35%. Điều kiện nhà cho thuê Có địa chỉ cụ thể, nằm ngoài khu vực an ninh, quốc phòng; Riêng biệt không cùng chung căn hộ hoặc cùng chung cửa đi với căn hộ khác An toàn về cấu trúc, xây dưng Có Giấy Phép Xây dựng hoặc Nhà kiên cố có tầng, hoặc gác lững Bảo đảm điều kiện an ninh – trật tự do Phòng ANTT – HC cấp Quận cấp Bảo đãm Phòng Cháy & chữa cháy do Sở Cảnh Sát PC & CC TP, Tỉnh Thành hoặc Phòng PC & CC cấp Quận cấp Không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng. Vậy nếu muốn cho người nước ngoài thuê nhà, cá nhân – tư nhân cho thuê phải đáp ứng các điều kiện nào và một hợp đồng cho người nước ngoài thuê như thế nào mới đúng đủ theo tiêu chuẩn của pháp luật? Văn phòng cho thuê nói chung phải đáp ứng các điều kiện sau đây – Có địa chỉ cụ thể, nằm ngoài khu vực an ninh, quốc phòng; – Riêng biệt không cùng chung căn hộ hoặc cùng chung cửa đi với căn hộ khác. – An toàn về cấu trúc, xây dưng. – Bảo đảm điều kiện an ninh, trật tự,vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy. – Không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng. Để cho khách người nước ngoài thuê văn phòng, người có văn phòng cho thuê cần phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể trong đó có ghi rõ ngành nghề kinh doanh dịch vụ cho khách nước ngoài thuê nhà ở Giấy đăng ký này phải được cấp cho chính chủ vì cho người nước ngoài thuê nhà thuộc dịch vụ kinh doanh đặc biệt. văn phòng cho thuê phải có xác nhận về việc đảm bảo đủ điều kiện an ninh trật tự, đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy do cơ quan công an quận, huyện nơi quản lý căn nhà đó xác nhận. Hợp đồng thuê nhà phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ 6 tháng trở lên thì phải có công chứng, chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Để biết thêm nhiều thông tin chi tiết về các tin tức hay về văn phòng cho thuê, bất động sản, văn phòng giá rẻ, vui lòng xem thông tin tại chuyên trang văn phòng cho thuê
Nội dung chínhCác quy định về thuế khi cá nhân cho thuê nhà làm văn phòng công tyChi phí thuê nhà của cá nhân có phải là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?Bên nào chịu các khoản thuế?Bên nào chịu trách nhiệm khai thuế?Cá nhân cho thuê nhà có phải nộp thuế không?Hợp đồng thuê nhà có cần công chứng hay không?Thanh toán tiền thuê nhà cho cá nhân có phải chuyển khoản không? Việc cá nhân cho doanh nghiệp thuê nhà để làm văn phòng, kho, showroom là điều rất phổ biến ở các thành phố. Nhưng hiện tại, rất ít chủ nhà biết đầy đủ các quy định khi cho thuê nhà làm văn phòng. Giá thuê khi giao dịch thường là giá cố định dưới 100 triệu một năm, hoặc người cho thuê nhà trên 100 triệu không muốn mất thêm phần tiền vào các khoản thuế như thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng GTGT, thuế thu nhập cá nhân TNCN từ hoạt động cho thuê. Chi phí thuê nhà của cá nhân có phải là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN? Theo điểm khoản 2, điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC “ Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản. Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân. Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.” Như vậy, chi phí thuê nhà của cá nhân là chi phí ĐƯỢC TRỪ và hoàn toàn HỢP LÝ khi tính thuế TNDN. Bên nào chịu các khoản thuế? Tùy thuộc vào nội dung hợp đồng, tiền thuê nhà được chia ra làm 2 loại tiền thuê nhà là giá chưa bao gồm các khoản thuế và tiền thuê nhà đã bao gồm các khoản thuế. Tùy thuộc vào loại hợp đồng, để chi phí thuê nhà của cá nhân là chi phí được trừ, doanh nghiệp cần có các hồ sơ sau hợp đồng thuê nhà, chứng từ trả tiền thuê nhà, chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân Tùy trường hợp. Bên nào chịu trách nhiệm khai thuế? Thông thường các cá nhân cho thuê nhà đều muốn nhận được đầy đủ số tiền cho thuê, cho nên việc chi trả tiền thuế phát sinh từ hoạt động thuê nhà thường do các công ty tự chi trả. Nhưng tùy thuộc vào việc cam kết giữa công ty và chủ nhà, việc nộp thuế đối với cá nhân cho thuê nhà đã được Tổng Cục Thuế hướng dẫn rất chi tiết tại khoản điều 2, công văn số 2994/TCT-TNCN, ban hành ngày 24 tháng 07 năm 2015. “Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hoặc Bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay nếu trong hợp đồng có thoả thuận bên thuê là người nộp thuế” Cá nhân cho thuê nhà có phải nộp thuế không? Để xác định việc cá nhân cho thuê nhà có phải nộp thuế không sẽ phụ thuộc vào tiền thuê nhà trong năm. Có 2 trường hợp cá nhân cho thuê nhà dưới 100 triệu/năm và cá nhân cho thuê nhà trên 100 triệu/năm. Mời các bạn cùng dịch vụ kế toán trọn gói Song Kim tìm hiểu ngay sau đây. Trường hợp 1 tiền thuê nhà dưới 100 triệu/năm Theo điểm a, khoản 7, điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 08 năm 2014, thì “1. Nguyên tắc khai thuế. Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế. Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này” Mặt khác, tại khoản 1, điều 3, nghị định 139/2016/NĐ-CP, thì “Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.” Như vậy, cá nhân cho thuê tài sản mà doanh thu hằng năm dưới 100 triệu sẽ không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT và lệ phí môn bài. Doanh nghiệp khi thuê nhà của cá nhân mà doanh thu của cá nhân đó dưới 100tr/năm chỉ cần hợp đồng thuê nhà và chứng từ chứng minh việc thanh toán tiền thuê nhà thì chi phí thuê nhà của cá nhân sẽ được tính vào chi phí được trừ chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN. Lưu ý việc doanh thu < 100 triệu/năm của cá nhân là tổng doanh thu của cá nhân trong năm đó. Không phải tính trên 1 tài sản căn nhà cho thuê. Trường hợp 2 cá nhân cho thuê nhà có doanh thu trên 100 triệu/năm Đối với trường hợp cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản từ 100 triệu/năm trở lên, cá nhân phải tiến hành kê khai, nộp các loại thuế như sau Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà Lệ phí môn bài đối với hoạt động cho thuê tài sản Căn cứ vào mức doanh thu bình quân, sẽ có 3 mức lệ phí môn bài phải nộp dành cho cá nhân như sau Chi phí thuê nhà của cá nhân làm văn phòng phải xử lý ra sao? Thuế Giá trị gia tăng GTGT đối với hoạt động cho thuê nhà Căn cứ vào điểm a, khoản 2 văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ban hành ngày 09 tháng 05 năm 2018, quy định “2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau Đối tượng áp dụng Hộ, cá nhân kinh doanh;” Tiếp đó, tại điểm b, khoản 2 văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC quy định “b Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau Phân phối, cung cấp hàng hóa 1%; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%; Hoạt động kinh doanh khác 2%. “ Như vậy, cá nhân cho thuê tài sản cho thuê nhà thuộc đối tượng nộp thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu. Và mức thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê nhà tài sản là 5%. Thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê nhà sẽ tính theo công thức sau Thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT tiền cho thuê nhà x 5% Thuế Thu nhập cá nhân TNCN đối với hoạt động cho thuê nhà Căn cứ vào phụ lục số 01, thông tư 92/2015/TT-BTC ban hành ngày 15 tháng 06 năm 2015, thì mức thuế suất thuế TNCN từ việc “Cho thuê tài sản gồm Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển. Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ” Là 5%/doanh thu tính thuế TNCN. Như vậy, số thuế TNCN phải nộp từ hoạt động cho thuê nhà tài sản mà cá nhân phải nộp nếu có doanh thu từ 100tr/năm sẽ là Thuế TNCN phải nộp = doanh thu tính thuế TNCN tiền cho thuê nhà x 5% Kết luận Khi có doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà tài sản từ 100 triệu/năm trở lên, cá nhân cho thuê nhà phải nộp các khoản như lệ phí môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN. Còn việc tờ khai, tiền thuế do bên chủ nhà nộp hay công ty nộp sẽ tùy thuộc vào thỏa thuận giữa 2 bên. Hợp đồng thuê nhà có cần công chứng hay không? Đối với hợp đồng thuê nhà có cần công chứng hay không thì tại văn bản số 4528/TCT-PC do Tổng Cục Thuế ban hành ngày 02 tháng 11 năm 2015, thì các hợp đồng thuê nhà từ ngày 01 tháng 07 năm 2015 sẽ không bắt buộc phải công chứng, cụ thể như sau “Theo đó, đối với trường hợp các hợp đồng cho thuê nhà ở được ký kết từ ngày Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 có hiệu lực từ ngày 01/7/2015 sẽ không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên trong hợp đồng có nhu cầu.” Thanh toán tiền thuê nhà cho cá nhân có phải chuyển khoản không? Như đã đề cập ở phần đầu của bài viết, việc chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ khi thuê nhà như hợp đồng thuê nhà, chứng từ nộp thuế thay cho chủ nhà nếu có và chứng từ trả tiền thuê tài sản. Song song với đó, tại điểm c, khoản 1, điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC có quy định “c Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá đã bao gồm thuế GTGT khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.” Kết luận Nếu các khoản chi tiền thuê nhà có giá trị dưới 20 triệu/lần thanh toán trở xuống, có thể chi bằng hình thức trả tiền mặt hoặc chuyển khoản Các khoản chi tiền thuê nhà có giá trị từ 20 triệu/lần trở lên, bắt buộc phải chuyển khoản qua số tài khoản ngân hàng của người đứng tên trên hợp đồng cho thuê nhà.
Nhiều doanh nghiệp khi đặt trụ sở thường đặt trụ sở chính tại nhà của các cá nhân. Và đương nhiên, khi thuế văn phòng của các cá nhân sẽ không có hóa đơn. Chi phí thuê văn phòng sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Xử lý chi phí thuê văn phòng không có hóa đơn như thế nào? Làm thế nào để chi phí thuê văn phòng tính vào chi phí được trừ khi tính thuế? Taxkey sẽ giải đáp thắc mắc này thông qua bài viết dưới đây. 1. Chi phí thuê tài sản của cá nhân Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, chi phí tiền thuê tài sản của cá nhân được coi là chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Để được tính là chi phí được trừ – Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì phải có hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản. – Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân. – Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản. Bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân. Nếu chi phí thuê văn phòng của doanh nghiệp nhỏ hơn đồng/năm Những hộ gia đình, cá nhân cho thuê tài sản mà tổng số tiền thuê nhà >>Xem thêm Hồ sơ hợp lý hóa chi phí không có hóa đơn giá trị gia tăng Trên đây là bài viết về cách xử lý chi phí thuê văn phòng không có hóa đơn của doanh nghiệp. Nếu khách hàng có thắc mắc, xin hãy liên hệ ngay với chúng tôi. Taxkey – Công ty cung cấp dịch vụ kế toán chuyên nghiệp nhất tại Hà Nội.
thuê văn phòng của cá nhân